1. Động từ “to be” trong hiện tại đơn


2. Cấu trúc câu với “to be”

(1) Câu khẳng định (Affirmative)

S + am/is/are + (N/Adj/Adv).


(2) Câu phủ định (Negative)

S + am/is/are + not + (N/Adj/Adv).


(3) Câu nghi vấn (Question)

Am/Is/Are + S + (N/Adj/Adv)?


3. Trả lời ngắn (Short Answers)


4. Mẫu câu thường gặp với “to be”

  1. Giới thiệu thông tin cá nhân:
    • I am from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.)
    • He is 20 years old. (Anh ấy 20 tuổi.)
  2. Chỉ vị trí:
    • The book is on the table. (Cuốn sách ở trên bàn.)
    • We are at school. (Chúng tôi ở trường.)
  3. Mô tả trạng thái, tính chất:
    • She is beautiful. (Cô ấy xinh đẹp.)
    • They are tired. (Họ mệt.)

5. Bảng tóm tắt “To be” – Hiện tại đơn

NgôiKhẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
II amI am notAm I …?
He/She/ItHe isHe is not (isn’t)Is he …?
You/We/TheyYou areYou are not (aren’t)Are you …?

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

I. KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) được sử dụng để:

  1. Diễn tả hành động lặp đi lặp lại, thói quen hoặc chân lý.
    • Ví dụ:
      • She gets up at 6 a.m. every day.
      • The sun rises in the east.
  2. Diễn tả lịch trình, thời gian biểu cố định.
    • Ví dụ:
      • The train leaves at 7 p.m.
  3. Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ, tình trạng.
    • Ví dụ:
      • I like coffee.
      • He feels tired.

DODOES trong thì hiện tại đơn đóng 2 vai trò:


II. CÔNG THỨC CHUNG VỚI DO / DOES

1. Câu khẳng định

Lưu ý: Với chủ ngữ he, she, it hoặc danh từ số ít, động từ thêm -s hoặc -es (go → goes, watch → watches).


2. Câu phủ định

Lưu ý: Trong câu phủ định, động từ chính không chia s/es, luôn ở dạng nguyên mẫu.


3. Câu nghi vấn (Yes/No question)

Trả lời ngắn:


4. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question)


III. CÁCH DÙNG DO / DOES

1. DO

2. DOES


IV. ĐỘNG TỪ DO LÀ ĐỘNG TỪ CHÍNH

Ngoài làm trợ động từ, do còn là động từ chính nghĩa là “làm, thực hiện”.

Công thức khi DO là động từ chính:


V. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN


VI. LƯU Ý QUAN TRỌNG

  1. Khi does đã xuất hiện trong câu hỏi hoặc phủ định, động từ không thêm -s/-es.
    • Sai: Does she likes ice cream?
    • Đúng: Does she like ice cream?
  2. Với động từ kết thúc bằng y (trước đó là phụ âm), đổi y → i + es:
    • study → studies, fly → flies.
  3. Với động từ kết thúc bằng o, ch, sh, x, s, z, thêm -es:
    • go → goes, wash → washes.

VII. VÍ DỤ TỔNG HỢP


VIII. BÀI TẬP MẪU (10 CÂU)

(Làm quen với DO/DOES trong thì hiện tại đơn)

  1. ______ you like English? (Do/Does)
  2. She ______ not go to school on Sunday. (do/does)
  3. What time ______ your mother get up? (do/does)
  4. I usually ______ my homework at 7 p.m. (do/does)
  5. My father ______ coffee every morning. (drink/drinks)
  6. We ______ not watch TV in the morning. (do/does)
  7. ______ he play football after school? (Do/Does)
  8. They often ______ their housework on weekends. (do/does)
  9. He ______ not like fish. (do/does)
  10. ______ you often go to the park? (Do/Does)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

I. KHÁI NIỆM

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) diễn tả hành động:

  1. Đang diễn ra tại thời điểm nói (ngay lúc này).
    • Ví dụ: I am writing this lesson now.
  2. Xảy ra trong khoảng thời gian hiện tại, chưa kết thúc.
    • Ví dụ: She is studying English this week.
  3. Dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai gần (khi có thời gian cụ thể).
    • Ví dụ: We are meeting our teacher tomorrow.

II. CÔNG THỨC

1. Khẳng định


2. Phủ định


3. Nghi vấn (Yes/No question)

Trả lời ngắn:


4. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question)


III. CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

  1. Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
    • Look! The children are playing in the yard.
  2. Hành động đang xảy ra trong một khoảng thời gian hiện tại
    • She is working in Hanoi this month.
  3. Kế hoạch sắp xếp trong tương lai gần (có lịch cụ thể)
    • We are flying to Bangkok next week.
  4. Hành động lặp đi lặp lại gây bực mình (dùng với always, constantly)
    • He is always leaving his dirty dishes on the table!

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Ví dụ:


V. QUY TẮC THÊM –ING


VI. LƯU Ý QUAN TRỌNG

  1. Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ trạng thái (state verbs):
    • like, love, hate, want, need, understand, know, believe, remember, belong, seem, look (seem), hear, see, sound, appear…
    • Sai: I am knowing him.
    • Đúng: I know him.
  2. Khi diễn tả tính tạm thời (temporary), có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với “have”:
    • She is having lunch (đang ăn trưa).

VII. VÍ DỤ TỔNG HỢP


VIII. BÀI TẬP MẪU (10 CÂU)

  1. I ______ (read) a book right now.
  2. She ______ (not/watch) TV at the moment.
  3. ______ (you/do) your homework now?
  4. Look! The bus ______ (come).
  5. We ______ (have) dinner at present.
  6. He ______ (not/run) in the park.
  7. Listen! They ______ (sing) a beautiful song.
  8. My father ______ (work) in the garden this morning.
  9. ______ (she/go) to the supermarket now?
  10. We ______ (study) for the test this week.

THÌ QUÁ KHƯ ĐƠN

I. KHÁI NIỆM

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả:

  1. Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, có mốc thời gian cụ thể.
    • Ví dụ: I visited Hanoi last summer.
  2. Chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
    • Ví dụ: I woke up, washed my face, and went to school.
  3. Thói quen trong quá khứ (không còn ở hiện tại) – thường đi với used to hoặc often.
    • Ví dụ: She used to live in the countryside.

II. CÔNG THỨC CƠ BẢN

1. Câu khẳng định


2. Câu phủ định


3. Câu nghi vấn

Trả lời ngắn:


4. Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-question)


III. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

1. Động từ có quy tắc (Regular verbs)

Thêm -ed vào động từ:

Quy tắc thêm -ed:


2. Động từ bất quy tắc (Irregular verbs)

Không theo quy tắc thêm -ed, cần học thuộc:


IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Ví dụ:


V. LƯU Ý

  1. Khi did đã xuất hiện trong câu phủ định hoặc nghi vấn, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu.
    • Sai: Did you went to school yesterday?
    • Đúng: Did you go to school yesterday?
  2. Một số động từ bất quy tắc cần nhớ kỹ:
    • Be → was/were
    • Do → did
    • Make → made
    • Eat → ate
    • Drink → drank
    • Write → wrote
    • Read → read (đọc là /red/)

VI. VÍ DỤ TỔNG HỢP


VII. BÀI TẬP MẪU (10 CÂU)

  1. I ______ (go) to the park yesterday.
  2. She ______ (not/watch) TV last night.
  3. ______ (you/visit) your grandparents last week?
  4. They ______ (play) football yesterday afternoon.
  5. We ______ (not/see) him at the party.
  6. What time ______ (he/come) home last night?
  7. He ______ (buy) a new bike yesterday.
  8. My mother ______ (cook) dinner yesterday evening.
  9. ______ (she/go) shopping last Sunday?
  10. I ______ (not/do) my homework last night.